Tài nguyên dạy học

Điểm tin giáo dục

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Thời gian là vàng

    Website liên kết

    LK Sở GD - ĐT Kiên Giang

    Nhập điểm Smas online

    Lời hay ý đẹp

    Danh Ngôn về Nhà Giáo

    Truyện cười 4 phương

    Chào mừng quý vị đến với website của Bùi Trường Long

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 22. Tính theo phương trình hoá học

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Đặng Cao Sơn
    Ngày gửi: 19h:12' 28-12-2007
    Dung lượng: 787.5 KB
    Số lượt tải: 1521
    Số lượt thích: 0 người
    Ki?m tra bi c?
    HS2:Hãy hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
    a) Cu +?. -----> CuO
    b) Zn + HCl -----> ZnCl2 + H2
    Fe(OH)3 ------> Fe2O3 + H2O
    d) CaO + HNO3 ---->Ca(NO3)2 + ?.
    HS1:Viết các công thức chuyển đổi giữa khối lượng và lượng chất (số mol) ?
    áp dụng tính: a) Khối lượng của:0,75 mol CaCO3
    b) Số mol của : 22 g CO2
    a) m = 0,75 x 100 =75 g.
    b) nCaO = 22/44 = 0,5 mol.
    CaCO3
    n = (mol)

    m = n x M(g)
    M
    m
    HS2:Hãy hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
    a) 2Cu + O2 2CuO
    b) Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
    c) 2 Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O
    c) CaO +2HNO3 Ca(NO3)2 +H2O
    Đáp án
    t0
    t0




    Các em có biết, để điều chế các chất hóa học trong công nghiệp cũng như trong phòng thí nghiệm thì người ta dựa vào phản ứng hóa học. Từ phương trình hoá học có thể tính được lượng chất cần dùng (nguyên liệu) để điều chế một lượng sản phẩm nhất định và ngược lại nếu biết một lượng nguyên liêu xác định người ta có thể tính được một lượng sản phẩm là bao nhiêu.Vậy muốn tính được các lượng chất trên người ta đã làm như thế nào?
    Bằng cách nào tìm được khối lượng
    chất tham gia và sản phẩm?
    Nung đá vôi, thu được vôi sống và khí cacbonic
    CaCO3 CaO + CO2

    Các bước tiến hành:
    Tìm số mol CaCO3 tham gia phản ứng:

    n = = = 0,75 (mol)

    Tìm số mol CaO thu được sau khi nung:
    Theo phương trình phản ứng hóa học ta có:
    1 mol CaCO3 tham gia phản ứng, sẽ thu được 1 mol CaO
    Vậy 0,75 mol CaCO3????????????.0,75 mol CaO
    Tìm khối lượng vôi sống (CaO) thu được:
    mCaO= n x MCaO = 0,75 x 56 = 42 (g)

    CaCO3
    M
    CaCO3
    CaCO3
    m
    75
    100
    t0
    Hãy tính khối lượng vôi sống thu được khi nung 75 g CaCO3
    Ví dụ 1:
    Ví dụ 2:
    Tính khối lượng CaCO3 cần dùng để điều chế 28 g CaO.

    Các bước tiến hành:
    - Phương trình phản ứng: CaCO3 CaO + CO2
    Tìm số mol CaO tham gia phản ứng:

    nCaO= = = 0,5 (mol)

    Tìm số mol CaCO3 tham gia phản ứng:
    Theo phương trình phản ứng hóa học ta có:
    Muốn điều chế 1 mol CaO cần phải nung 1 mol CaCO3
    Vậy muốn điều chế 0, 5mol CaO??????0,5 mol CaCO3
    Tìm khối lượng CaCO3 cần dùng :
    m = n x M = 0,5 x 100 = 50 (g)

    MCaO
    mCaO
    28
    56
    to
    CaCO3
    CaCO3
    Các bước tiến hành giải bài toán tính khối lượng của chất tham gia và sản phẩm:
    *Bước 1 :Lập phương trình hóa học
    *Bước 2:Tính số mol của lượng chất mà đầu bài đã cho
    *Bước 3:Tính số mol của chất tạo thành hoặc chất tham gia
    theo yêu cầu của bài toán, dựa vào phương trình hóa học.
    *Bước 4:Chuyển đổi số mol chất cần tìm thành khối lượng.
    Ví dụ 2:
    Tính khối lượng CaCO3 cần dùng để điều chế 16,8 g CaO.

    Lời giải (cách 2)
    - Phương trình phản ứng: CaCO3 CaO + CO2
    -Theo phương trình phản ứng hóa học ta có:
    Muốn điều chế 56 g CaO cần phải nung 100g CaCO3
    Vậy muốn điều chế 16,8 g CaO cần phải nung x g CaCO3

    =>x = = 30

    Vậy m = 30 (g)

    16,8 . 100
    56
    to
    CaCO3
    Bài tập 1
    Sắt tác dụng với axit clohiđric: Fe + 2HCl FeCl2 + H2
    Nếu có 2,8 g sắt tham gia phản ứng,em hãy tìm:
    a) Khối lượng axit clohiđric cần dùng.
    b) Khối lượng FeCl2 được tạo thành sau phản ứng.
    Số mol sắt tham gia phản ứng là: nFe = 2,8/56 = 0,05 (mol)
    Theo phương trình phản ứng ta có:
    cứ 1 mol sắt thì tác dụng hết với 2 mol HCl
    Vậy 0,05 mol sắt????????.0,1 mol HCl
    Khối lượng của HCl cần dùng là : mHCl = 0,1. 36,5 = 3,65 (g)
    b) Theo phương trình hoá học : n = nFe = 0,05 (mol)
    Khối lượng của FeCl2 thu được là:m = 0,05.127 = 6,35 (g)
    FeCl2
    FeCl2
    Lời giải
    Cách 1:
    Bài tập 1
    Sắt tác dụng với axit clohiđric: Fe + 2HCl FeCl2 + H2
    Nếu có 2,8 g sắt tham gia phản ứng,em hãy tìm:
    a) Khối lượng axit clohiđric cần dùng.
    b) Khối lượng FeCl2 được tạo thành sau phản ứng.
    Theo phương trình phản ứng ta có:
    cứ 56 g sắt thì tác dụng hết với 2 x 36,5 =73 g HCl
    Vậy 2,8 sắt????????(2,8 . 73 ): 56 = 3,65 g HCl
    Khối lượng của HCl cần dùng là : mHCl = 3,65 (g)
    b) Theo phương trình hoá học :
    cứ 56 g sắt tham gia phản ứng thì tạo ra 127 g FeCl2
    Vậy 2,8 g sắt ???????.................(2,8 . 127):56 = 6,35 g FeCl2
    Khối lượng của FeCl2 thu được là:m = 6,35 (g)
    FeCl2
    Lời giải
    Cách 2:
    Bài tập 2
    Cacbon oxit tác dụng với khí oxi tạo ra cacbon đioxit.
    a) Hãy viết phương trình phản ứng
    b) Tính khối lượng của oxi cần dùng để đốt cháy hết 20 mol CO
    c) Hãy điền vào những ô trống số mol các chất phản ứng và
    sản phẩm có ở những thời điểm khác nhau. Biết hỗn hợp CO
    và O2 ban đầu được lấy đúng tỉ lệ về số mol các chất theo
    phương trình phản ứng.
    Bài tập 2
    a) Phương trình phản ứng : 2CO + O2 2CO2
    t0
    b) Theo phương trình phản ứng ta có:
    Cứ 2 mol CO tác dụng hết với 1 mol O2
    Vậy 20 mol CO ??????10 mol O2
    Khối lượng oxi cần dùng là: m = 10 . 32 = 320 (g)
    O2
    Nội dung cần nhớ
    Các bước tiến hành:
    B1:Viết phương trình hoá học
    B2:Chuyển đổi khối lượng chất thành số mol chất
    B3:Dựa vào PTHH để tìm số mol chất tham gia
    hoặc chất tạo thành
    B4:Chuyển đổi số mol chất thành khối lượng theo yêu cầu
    đề bài
    Học thuộc các bước giải bài toán tính khối lượng chất tham gia
    và tạo thành
    Làm các bài tập : 3 a,b (sgk/tr75);22.3 (Sbt/tr25)
    Nghiên cứu tiếp phần II: ?Bằng cách nào có thể tìm được
    thể tích chất khí tham gia và sản phẩm??
    Hướng dẫn về nhà
    Chân Thành cám ơn
    Sự quan tâm theo dõi của quí Thầy Cô và các em!
     
    Gửi ý kiến

    Sách Danh Ngôn

    ..:|:..Thông tin được xem và tải nhiều nhất..:|:..