Tài nguyên dạy học

Điểm tin giáo dục

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Thời gian là vàng

    Website liên kết

    LK Sở GD - ĐT Kiên Giang

    Nhập điểm Smas online

    Lời hay ý đẹp

    Danh Ngôn về Nhà Giáo

    Truyện cười 4 phương

    Chào mừng quý vị đến với website của Bùi Trường Long

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 22. Tính theo phương trình hoá học

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đinh Việt Cường
    Ngày gửi: 15h:16' 13-12-2009
    Dung lượng: 272.5 KB
    Số lượt tải: 1007
    Số lượt thích: 0 người
    HÓA HỌC LỚP 8
    GIÁO VIÊN THỰC HIỆN :TRƯƠNG THỊ NHUẬN
    BÀI GIẢNG
    PHÒNG GIÁO DỤC HUYỆN PHÚ XUYÊN
    TRƯỜNG THCS CHUYÊN MỸ
    Kiểm tra bài cũ:
    Hãy viết công thức chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất.
    m = n x m (gam)
    m: kh?i lu?ng ch?t
    n : s? mol ch?t
    m: kh?i lu?ng mol ch?t
    Em hãy cho biết ý nghĩa của phương trình hoá học ?
    PTHH: 4Al + 3O2 2Al2O3
    Tỉ lệ số nguyên tử, phân tử
    Al : O2 = 4:3
    Tỉ lệ số mol
    Cứ 4mol Al phản ứng cần 3 mol O2
    t0
    Tỉ lệ khối lượng:
    Cứ 108 g Al phản ứng cần 96 g O2
    * Dùa vµo hÖ sè c¸c chÊt trong ph­¬ng tr×nh ho¸ häc ta biÕt ®­îc tØ lÖ sè mol c¸c chÊt trong ph¶n øng
    I.Bằng cách nào tìm được khối lượng chất tham gia và sản phẩm?
    Thí dụ:
    a .ThÝ dô1:
    Biết khối lượng chất tham gia tìm khối lượng chất sản phẩm
    Nung đá vôi,thu được vôi sống và khí cacbonic:
    CaCO3 → CaO + CO2
    Hãy tính khối lượng vôi sống
    CaO thu được khi nung 50g
    CaCO3.
    Tiết 32,bài 22: TNH THEO PHUONG TRèNH HOA H?C
    Lời giải:
    + Phương trình hoá học
    CaCO3 → CaO + CO2
    + Số mol CaCO3 tham gia phản ứng
    nCaCO3 = =
    +Theo phương trình hoá học
    cø nung 1mol CaCO3 ph¶n øng thu được 1mol CaO.
    vËy nung 0,5molCaCO3 ph¶n øng thu được0,5mol CaO
    + Nªn khối lượng vôi sống CaO
    thu được:
    mCaO= nCaO. MCaO = 0,5. 56 = 28 (gam)
    Muốn tính khối
    Lượng của CaO
    Ta làm mấy bước? Là những bước nào?
    t0
    t0
    = 0,5 mol
    1.Bằng cách nào tìm được khối lượng chất tham gia và sản phẩm?
    Tiết 32: TNH THEO PHUONG TRèNH HOA H?C
    Lời giải:
    b/Thí dụ 2: biết khối lượng chất sản phẩm t×m khèi l­îng chÊt tham gia
    Tìm khối lượng CaCO3cần dùng để điều chế được 42g CaO
    + Phương trình hoá học : CaCO3 → CaO + CO2
    + Số mol của CaO sinh ra sau phản ứng là :

    nCaO = ( mol)
    + Theo phương trình hoá học,
    muốn điều chế 1 mol CaO cần nung 1 mol CaCO3
    Vậy muốn điều 0,75 mol CaO Cần nung 0,75 mol CaCO3
    + Khối lượng CaCO3 cần nung là :
    mCaCO3 =
    t0
    Muốn tính khối lượng của CaCO3ta làm thế nào?
    Điểm chung nhất của lời giải ở hai thí dụ trên là gì?
    = 0,75. 100 = 75 ( g)
    nCaCO3.MCaCO3
    I.Bằng cách nào tìm được khối lượng chất tham gia và sản phẩm?
    Tiết 32: TNH THEO PHUONG TRèNH HOA H?C
    2., Các bước tiến hành
    + Viết phương trình phản ứng
    + Chuyển đổi khối lượng chất đã biết thành số mol ( n = )
    + Dựa vào phương trình hoá học tìm số mol chất cần tìm
    + Chuyển đổi số mol chất cần tìm thành khối lượng ( m= n.M )
    b -Thí dụ 2:
    a -Thí dụ 1:
    3. Vận dụng
    1,Thí dụ
    Bài 1. Dẫn22 g khí CO2 vào nước vôi
    trong [dung dịch Ca(OH)2],nước vôi
    bị vẩn đục vì tạo chất rắn không tan
    là (CaCO3).Phương trình ho¸ học
    biểu diễn cho phản ứng này là :
    CO2 + Ca(OH)2 CaCO3+ H2O

    a, Tính khối lượng Ca(OH)2
    tham gia phản ứng?
    b, Tính khối lượng chất rắn
    CaCO3 tạo thành
    Khi biết khối lượng một chất, tìm khối lượng các
    chất chưa biết khác của phản ứng hoá học ta phải
    làm mấy bước? Là những bước nào?
    1.Bằng cách nào tìm được khối lượng chất tham gia và sản phẩm?
    Tiết 32: TNH THEO PHUONG TRèNH HOA H?C
    3. Vận dụng
    Bài 1 .Dẫn 22 gam khí CO2 vào nước
    vôi trong [dung dịch Ca(OH)2],
    Nước vôi bị vẩn đục vì tạo chất rắn
    không tan là (CaCO3 ) Phương trình
    ho¸ học biểu diễn cho phản ứng
    này là :

    CO2 + Ca(OH)2 CaCO3+ H2O
    a, Tính khối lượng Ca(OH)2
    tham gia phản ứng?
    b, Tính khối lượng chất rắn
    CaCO3 tạo thành
    CO2 + Ca(OH)2 CaCO3+ H2O
    PTHH
    Số mol CO2 tham gia phản ứng là:

    nCO2 = = = 0,5 ( mol )
    Theo PTHH,
    cứ 1 mol CO2 phản ứng cần 1 mol Ca(OH)2 thì thu được 1 mol CaCO3
    Nên 0,5 mol CO2 tham gia phảnứng ph¶i cần 0,5 mol Ca(OH)2
    thì thu được 0,5 mol CaCO3
    Khối lượng Ca(OH)2 tham gia
    phản ứng là mCa(OH)2 = n.MCa(OH)2
    = 0,5 .74 = 37 ( g)
    b. Khối lượng của chất rắn CaCO3
    thu được lµ mCaCO3 = n.MCaCO3 =0,5.100
    = 50 ( g)
    Bài 3.
    Tính khối lượng vôi tôi [Ca(OH)2] thu được khi tôi 560 Kg vôi sống (CaO).
    Cho biết phương trình phản ứng là :
    CaO + H20 Ca(OH)2
    Lời giải
    Theo phương trình phản ứng
    cứ 56 g CaO Phản ứng thì thu được 74 g Ca(OH)2
    Nếu560 kg CaO ph?n ?ng thỡ thu du?c x kg Ca(OH)
    =560.
    Vậy kh?i luong vụi tụi thu du?c khi tụi 560 kg vụi s?ng l 740 kg
    = 740
    x

    Hướng dẫn học ở nhà:


    1. Học thuộc các bước tiến hành
    + Viết phương trình phản ứng
    + Chuyển đổi khối lượng chất đã biết thành số mol ( n = )
    + Dựa vào phương trình hoá học tìm số mol chất cần tìm
    + Chuyển đổi số mol chất cần tìm thành khối lượng ( m= n.M )
    * Chó ý:GÆp nh÷ng bµi cho biÕt kh«Ý l­îng lín (kg,t¹ ,tÊn) sö dông
    tØ lÖ khèi l­îng
    2.vận dụng làm bài tập 1b, 3ab, 4ac
    ( SGK – 75 )
    3. Đọc và tìm hiểu: Bằng cách nào tìm được thể tích chất khí
    tham gia, sản phẩm
    Kiến thức trọng tâmcủa tiếthọc này là gì?
    Bài tập 1(75/SGK): Cho sắt tác dụng với A xit Clohidric ( HCl )
    Fe + 2HCl FeCl2+ H2

    Nếu có 28 gam sắt tham gia phản ứng, em hãy tìm
    a, Thể tích khí Hiđrô thu được ở điều kiện tiêu chuẩn
    b, Khối lượng AxitClohidric cần dùng?
    Hướng dẫn
    PTHH : Fe + 2HCl FeCl2+ H2
    - Căn cứ vào phương trình hãy tính số mol AxitClohidric cần dùng.

    -Chuyển đổi 28 g sắt về số mol
    b,
    *Chú ý :Cứ 1mol Fe tham gia cần2 mol HCl
    Tiết học kết thúc
    Chúc các thầy cô mạnh khỏe
    Chúc các em học tốt!
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Sách Danh Ngôn

    ..:|:..Thông tin được xem và tải nhiều nhất..:|:..