Chào mừng quý vị đến với website của Bùi Trường Long
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Hình học 7 HK II

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Trường Long (trang riêng)
Ngày gửi: 04h:33' 08-01-2013
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Bùi Trường Long (trang riêng)
Ngày gửi: 04h:33' 08-01-2013
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn : 25/12/2008
Tuần 20, tiết 33 LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU :
HS được củng cố ba trường hợp bằng nhau cảu tam giác.
Rèn luyện khả năng tư duy, phán đoán của HS.
Vận dụng đan xen cả ba trường hợp.
II. CHUẨN BỊ :
GV : Bảng phụ ghi bài tập.
HS : Ôn lại ba trường hợp bằng nhau của hai tam giác.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1/ Ổn định lớp (1’)
2/ Kiểm tra bài cũ : (5’)
Nêu ba trường hợp bằng nhau của hai tam giác ?
3/ Bài mới
PHƯƠNG PHÁP
NỘI DUNG
BỔ SUNG
HĐ : Luyện tập (35’)
HS : Đọc đề, vẽ hình ghi GT, KL.
a) Chứng minh AD = BC cần hai tam giác nào bằng nhau ?
HS : ...
+ Yêu cầu ba HS lên bảng làm bt.
HS : Lên bảng làm bt.
+ Nhận xét, chữa sai cho HS.
HS : Đọc đề ghi GT, KL và vẽ hình.
HS : Hai em lần lượt lên bảng.
+ Nhận xét, chữa sai cho HS.
Bài 43 (sgk, 125)
a) Xét OAD và OCB có :
OA = OC (GT)
chung
OB = OD (GT)
OAD = OCB (c.g.c)
AD = BC (hai cạnh tương ứng)
b) Ta có
mà
do OAD = OCB (Cm trên)
ta có OB = OA + AB
OD = OC + CD
mà OB = OD, OA = OC
AB = CD
Xét EAB = ECD có :
(CM trên)
AB = CD (CM trên)
(OCB = OAD)
EAB = ECD (g.c.g)
c) Xét OBE và ODE có :
OB = OD (GT)
OE chung
AE = CE (AEB = CED)
OBE = ODE (c.c.c)
OE là phân giác
Bài 44 (sgk, 125)
a) CM : ADB =ADC
Ta có:
1800 – –
1800 – –
mà (gt)
(AD phân giác
=>
Xét ADB và ADC có :
AD cạnh chung
(cmt)
(cmt)
=> ADB =ADC (g-c-g)
=> AB =AC (2 cạnh tương ứng)
4/ Củng cố (2’)
Nêu ba trường hợp bằng nhau của tam giác ?
Aùp dụng như thế nào vào tam giác vuông ?
HS : ...
5/ Dặn dò (2’)
Nắm vững ba trường hợp bằng nhau của tam giác và áp dụng vào tam giác vuông.
Xem trước bài 6 ở nhà.
( Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn : 26/12/2008
Tuần 20, tiết 34 Bài 6. TAM GIÁC CÂN
I. MỤC TIÊU :
Nắm được định nghĩa tam giác cân, tam giác vuông cân, tính chất về góc của tam giác cân, tam giác vuông cân.
Biết vẽ một tam giác cân, một tam giác vuông cân. Biết chứng minh một tam giác là tam giác cân, tam giác vuông cân, để chứng minh các góc bằng nhau.
II. CHUẨN BỊ :
GV : Bảng phụ ghi bài tập.
HS : Xem trước bài 6 ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1/ Ổn định lớp (1’)
2/ Kiểm tra bài cũ (5’)
Cho hình vẽ. Chứng minh rằng AB = AC
3/ Bài mới : ☼ ĐVĐ : Tam giác ABC có Ab và Ac như thế nào với nhau ?
Tam giác như vậy là tam giác cân. Vậy ntn là tam giác cân và tam giác cân có đặc điểm gì ?
PHƯƠNG PHÁP
NỘI DUNG
BỔ SUNG
HĐ1 : 1. Định nghĩa (12’)
+ Vẽ lại tam giác ABC có AB = AC. Đây là tam giác cân. Vậy như thế nào là tam giác cân ?
HS : Nêu định nghĩa.
+ giưới thiệu cạnh bên, cạnh đáy, góc ở đỉnh và hai góc ở đáy.
+ Treo bảng phụ h112
HS : Đọc đề làm bt ?2
Tuần 20, tiết 33 LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU :
HS được củng cố ba trường hợp bằng nhau cảu tam giác.
Rèn luyện khả năng tư duy, phán đoán của HS.
Vận dụng đan xen cả ba trường hợp.
II. CHUẨN BỊ :
GV : Bảng phụ ghi bài tập.
HS : Ôn lại ba trường hợp bằng nhau của hai tam giác.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1/ Ổn định lớp (1’)
2/ Kiểm tra bài cũ : (5’)
Nêu ba trường hợp bằng nhau của hai tam giác ?
3/ Bài mới
PHƯƠNG PHÁP
NỘI DUNG
BỔ SUNG
HĐ : Luyện tập (35’)
HS : Đọc đề, vẽ hình ghi GT, KL.
a) Chứng minh AD = BC cần hai tam giác nào bằng nhau ?
HS : ...
+ Yêu cầu ba HS lên bảng làm bt.
HS : Lên bảng làm bt.
+ Nhận xét, chữa sai cho HS.
HS : Đọc đề ghi GT, KL và vẽ hình.
HS : Hai em lần lượt lên bảng.
+ Nhận xét, chữa sai cho HS.
Bài 43 (sgk, 125)
a) Xét OAD và OCB có :
OA = OC (GT)
chung
OB = OD (GT)
OAD = OCB (c.g.c)
AD = BC (hai cạnh tương ứng)
b) Ta có
mà
do OAD = OCB (Cm trên)
ta có OB = OA + AB
OD = OC + CD
mà OB = OD, OA = OC
AB = CD
Xét EAB = ECD có :
(CM trên)
AB = CD (CM trên)
(OCB = OAD)
EAB = ECD (g.c.g)
c) Xét OBE và ODE có :
OB = OD (GT)
OE chung
AE = CE (AEB = CED)
OBE = ODE (c.c.c)
OE là phân giác
Bài 44 (sgk, 125)
a) CM : ADB =ADC
Ta có:
1800 – –
1800 – –
mà (gt)
(AD phân giác
=>
Xét ADB và ADC có :
AD cạnh chung
(cmt)
(cmt)
=> ADB =ADC (g-c-g)
=> AB =AC (2 cạnh tương ứng)
4/ Củng cố (2’)
Nêu ba trường hợp bằng nhau của tam giác ?
Aùp dụng như thế nào vào tam giác vuông ?
HS : ...
5/ Dặn dò (2’)
Nắm vững ba trường hợp bằng nhau của tam giác và áp dụng vào tam giác vuông.
Xem trước bài 6 ở nhà.
( Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn : 26/12/2008
Tuần 20, tiết 34 Bài 6. TAM GIÁC CÂN
I. MỤC TIÊU :
Nắm được định nghĩa tam giác cân, tam giác vuông cân, tính chất về góc của tam giác cân, tam giác vuông cân.
Biết vẽ một tam giác cân, một tam giác vuông cân. Biết chứng minh một tam giác là tam giác cân, tam giác vuông cân, để chứng minh các góc bằng nhau.
II. CHUẨN BỊ :
GV : Bảng phụ ghi bài tập.
HS : Xem trước bài 6 ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1/ Ổn định lớp (1’)
2/ Kiểm tra bài cũ (5’)
Cho hình vẽ. Chứng minh rằng AB = AC
3/ Bài mới : ☼ ĐVĐ : Tam giác ABC có Ab và Ac như thế nào với nhau ?
Tam giác như vậy là tam giác cân. Vậy ntn là tam giác cân và tam giác cân có đặc điểm gì ?
PHƯƠNG PHÁP
NỘI DUNG
BỔ SUNG
HĐ1 : 1. Định nghĩa (12’)
+ Vẽ lại tam giác ABC có AB = AC. Đây là tam giác cân. Vậy như thế nào là tam giác cân ?
HS : Nêu định nghĩa.
+ giưới thiệu cạnh bên, cạnh đáy, góc ở đỉnh và hai góc ở đáy.
+ Treo bảng phụ h112
HS : Đọc đề làm bt ?2
 


















Các ý kiến mới nhất