Tài nguyên dạy học

Điểm tin giáo dục

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Thời gian là vàng

    Website liên kết

    LK Sở GD - ĐT Kiên Giang

    Nhập điểm Smas online

    Lời hay ý đẹp

    Danh Ngôn về Nhà Giáo

    Truyện cười 4 phương

    Chào mừng quý vị đến với website của Bùi Trường Long

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 31. Cá chép

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Đông
    Ngày gửi: 21h:36' 22-11-2011
    Dung lượng: 1.1 MB
    Số lượt tải: 212
    Số lượt thích: 0 người
    NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
    CHƯƠNG VI
    Ngành động vật có xương sống có 5 lớp :
    CÁ, ẾCH, BÒ SÁT, CHIM , THÚ
    Cá chép sống s?ng ? dâu ?
    Cá chép ăn gì ?
    - Sống ở vực nước ngọt
    - Ăn tạp
    2- Tại sao nói cá chép là động vật biến nhiệt ?
    - Nhiệt độ cá chép thay đổi theo nhiệt độ của môi trường nên ta gọi cá chép thuộc động vật biến nhiệt.
    4- Vì sao cá chép đẻ trứng với số lượng lớn, nó có ý nghĩa gì ?
    - Vì thụ tinh ngoài nên sác xuất thụ tinh cho trứng thấp. Để đảm bảo việc duy trì giống nòi nên cá chép đẻ trứng với số lượng lớn
    NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
    CHƯƠNG VI
    CÁC L?P CÁ
    BÀI : 31
    CÁ CHÉP
    I . ĐỜI SỐNG
    Sống ở vực nước ngọt như : ao, hồ, ruộng, sông, suối .
    Ăn tạp ( giun ốc, ấu trùng của côn trùng, thực vat thuỷ sinh )
    Đẻ trứng trong nước với số lượng lớn, thụ tinh ngoài
    II . CẤU TẠO NGOÀI
    HOẠT ĐỘNG 2
    Cấu tạo ngoài của cá chép
    A-
    B-
    C-
    1-
    2-
    3-
    4-
    5-
    6-
    7-
    8-
    9-
    10-
    11-
    12-
    Đầu
    Mình
    Khúc đuôi
    Miệng
    Râu
    Lỗ mũi
    Mắt
    Nắp mang
    Vây lưng
    Vây đuôi
    Vây hậu môn
    Vây bụng
    Vây ngực
    Lỗ hậu môn
    Cơ quan đường bên
    Quan sát hình và nêu tên các phần trong cấu tạo ngoài của cá chép
    Cho các dữ kiện:
    A- Giúp cho thân cá chuyển động dễ dàng theo chiều ngang
    B- Giảm sức cản của nước
    C- Màng mắt không bị khô
    D- Dễ dàng phát hiện ra con mồi và kẻ thù
    E- Giảm sự ma sát giữa da cá với môi trường nước
    G- Có vai trò như cái bơi chèo
    Hãy lựa chọn phương án đúng :
    A
    B
    C
    D
    C
    B
    Cho các dữ kiện:
    A- Giúp cho thân cá chuyển động dễ dàng theo chiều ngang
    B- Giảm sức cản của nước
    C- Màng mắt không bị khô
    D- Dễ dàng phát hiện ra con mồi và kẻ thù
    E- Giảm sự ma sát giữa da cá với môi trường nước
    G- Có vai trò như cái bơi chèo
    Hãy lựa chọn phương án đúng :
    E
    B
    A
    E
    A
    E
    A
    G
    G
    II. CẤU TẠO NGOÀI
    - Mắt không có mí, đầu có hai đôi râu
    Thân hình thoi gắn với đầu thành một khối vững chắc
    Thân được phủ bằng vảy là những tấm xương mỏng xếp như mái ngói
    Bên ngoài vảy là lớp da mỏng có các tuyến tiết chất nhầy
    Vây cá có những tia vây được căng bởi da mỏng
    III . CHỨC NĂNG CỦA VÂY
    * Đọc thông tin ở trang 103 trong sách giáo khoa và trả lời câu hỏi
    1/ Vây cá có chức năng gì ?
    * Vây cá như cái bơi chèo giúp cá bơi lội trong nước
    2/ Nêu vai trò của từng loại vây cá ?
    * Vây đuôi đẩy nước làm cá tiến lên phía trước. Đôi vây ngực và đôi vây bụng giữ thăng bằng cho cá và giúp cá bơi hướng lên hoặc xuống, rẽ phải, trái , dừng hoặc bơi đứng. Vây lưng và vây hậu môn làm tăng diện tích dọc thân cá giúp cá không bị nghiêng ngã khi bơi
    III . CHỨC NĂNG CỦA VÂY
    Vây đuôi: đẩy nước làm cá tiến lên
    Hai vây ngực và hai vây bụng : giữ thăng bằng và giúp cá bơi lên - xuống , rẽ phải - rẽ trái , bơi đứng , dừng lại .
    Vây lưng và vây hậu môn : giúp giữ thăng bằng theo chiều dọc
    NÊU NHỮNG ĐẶC ĐIỂM SINH SẢN VÀ ĐIỀU KIỆN SỐNG CỦA CÁ CHÉP?

    TRÌNH BÀY CẤU TẠO NGOÀI CỦA CÁ CHÉP THÍCH NGHI VỚI ĐỜI SỐNG BƠI LỘI?

    NÊU CHỨC NĂNG TỪNG LOẠI VÂY CÁ?
    CỦNG CỐ
    DẶN DÒ
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Sách Danh Ngôn

    ..:|:..Thông tin được xem và tải nhiều nhất..:|:..